2017-02-08 15:09:03
Mạng lưới đường bộ của Campuchia hiện nay kéo dài khoảng 44.709 km, bao gồm 5.263 km đường giao thông quốc gia và 6.441 km đường tỉnh.
|
Phân loại đường |
Chiều dài (Tỷ lệ phần trăm) |
Số Bridge (Length) |
|
Đường quốc lộ 1 |
2.117 km (4,7%) |
589 (17,643m) |
|
Đường quốc lộ 2 |
3146 km (7,1%) |
698 (15,710m) |
|
Đường tỉnh |
6,441 km (14,4%) |
904 (16,309m) |
|
Giao thông nông thôn |
33,005km (73,8%) |
1.869 (26,559m) |
|
Tổng chiều dài |
44.709km (100%) |
4,060 (76,221m) |
Nguồn: Cơ sở hạ tầng và Nhóm Công tác Kỹ thuật Khu vực Hội nhập (2010)
Tình hình hiện tại của những con đường quốc tế, trong đó liên kết Campuchia với các nước láng giềng, được thể hiện trong bảng dưới đây. Đường quốc lộ 1 và 5 là một phần của đường cao tốc châu Á 1. Đường giao thông Quốc lộ 4, 6 và 7 là một phần của quốc lộ 11. Đường quốc gia ASEAN 48, 3 và 33 là một phần của đường cao tốc ASEAN 123, và Đường quốc lộ 66 và 78 là một phần của đường cao tốc huyết mạch của Greater Mekong Sub-region.
|
Road GMS số |
lộ Á |
Lộ ASEAN |
Campuchia Road No. |
Tuyến đường |
|
R1 |
AH1 |
AH1 |
NR1, NR5 |
Poi Pet -Sisophon -Phnom Penh -Svay Rieng - Bavet |
|
R6 |
AH11 |
AH11 |
NR4, NR6, NR7 |
Sihanoukville -Phnom Penh - Kampong Cham - Stung Treng -Trapeng Kreal |
|
R10 |
AH123 |
NR48, NR3, NR4, NR33 |
Cham Yeam -Koh Kông -Sre Ambel -Veal Rinh -Kampot -Lork |
|
|
R9 |
NR66, NR7, NR78 |
Siem Reap -Talaborvath- O pongmoan- O Yadav boder |
Nguồn: Cơ sở hạ tầng và Nhóm Công tác Kỹ thuật Khu vực Hội nhập (2010)
Chính phủ Nhật Bản và các RGC đã ký Hiệp định Grant để xây dựng cầu Neak Loeung các trên sông Mekong. Nó được dự kiến sẽ là một phần không thể thiếu của Hành lang kinh tế phía Nam và châu Á lộ 1.Hiện tại, giao thông trên Quốc lộ 1 bị chặn bởi sông Cửu Long và có phải qua sông bằng phà. Một khi cây cầu mới được hoàn thành vào năm 2016, thời gian đi từ Phnom Penh và Bavet tại biên giới Việt Nam sẽ được giảm đáng kể.
|
Tên cầu |
Nhà tài trợ |
Chi phí ($ mil) |
Chiều dài (km) |
Vị trí |
Năm |
Quỹ |
|
|
Bắt đầu |
Chấm dứt |
||||||
|
Kizuna |
Nhật Bản |
57 |
1.3 |
Kampong Cham NR7 |
1996 |
2001 |
Hỗ trợ |
|
Chrouy Changvar |
Nhật Bản |
23 |
0.7 |
Phnom Penh NR6A |
1992 |
1994 |
Hỗ trợ |
|
Neak Loeung |
Nhật Bản |
131 |
1.6 |
Kandal, Svay Rieng NR1 |
2010 |
2014 |
Hỗ trợ |
|
Preak Ta Mak |
Trung Quốc |
43.5 |
1.1 |
Prey Veng NR 8 & NR6A |
2007 |
2011 |
Hỗ trợ |
|
Preak Kdăm |
Trung Quốc |
28,9 |
1 |
Phnom Penh NR5 & NR61 |
2007 |
2011 |
Hỗ trợ |
|
Kampong Bái |
Hàn Quốc |
- |
0.3 |
Kampot, như là một phần của NR3 |
2005 |
2007 |
Vay vốn |
|
Sê Kông |
Trung Quốc |
- |
- |
Toeng Treng, như là một phần của NR7 |
2005 |
2008 |
Vay vốn |
|
Koh Kong |
Riêng tư |
7 |
- |
Koh Kong, NR48 |
2001 |
- |
BOT |
|
Stung Meanchey |
Riêng tư |
5 |
- |
Phnom Penh -Chaom Chao |
1999 |
- |
BOT |
|
New 2 nd Churoy Changvar |
Trung Quốc |
90 |
- |
Phnom Penh - NR6A |
- |
- |
Vay vốn |
|
Prek Phnov |
- |
42 |
1,543 |
Phnom Penh - NR6A |
- |
2010 |
BOT |
|
Tek Thla |
- |
- |
- |
Phnom Penh (cùng NR3) |
2009 |
2010 |
- |
Nguồn: Cơ sở hạ tầng và Nhóm Công tác Kỹ thuật Khu vực Hội nhập (2010)
